Báo giá túi PE chỉ so sánh được khi cùng vật liệu, kích thước, độ dày, kiểu túi, yêu cầu in và điều kiện giao hàng. Giá theo kg và giá theo chiếc cần quy đổi bằng số chiếc mỗi kg đã được xác nhận, không dùng một tỷ lệ chung cho mọi size.

Hai túi đều được gọi là PE có thể khác diện tích màng, độ dày, thành phần vật liệu, đường khóa, nắp dán hoặc số màu in. Các khác biệt này làm thay đổi lượng vật liệu và công đoạn. Một báo giá thiếu quy cách có thể trông rẻ nhưng chưa đáp ứng mục đích đóng gói.
Bài viết này hướng dẫn cách đọc và yêu cầu báo giá, không đưa ra bảng giá thị trường. Giá, tồn kho, số lượng tối thiểu và thời gian giao cần được xác nhận tại thời điểm đặt hàng.

| Nhóm | Thông tin so sánh |
|---|---|
| Vật liệu | Mô tả vật liệu, màu và yêu cầu kỹ thuật |
| Quy cách | Kích thước, cách đo, độ dày một lớp và dung sai |
| Kiểu túi | Miệng mở, zipper, nắp dán, hột xoài hoặc hông |
| In ấn | Số mặt, số màu, diện tích và chi phí thiết lập |
| Số lượng | Khối lượng hoặc số chiếc theo từng mã |
| Giao hàng | Đóng gói, vận chuyển, thuế và thời hạn báo giá |
Nếu báo giá theo kg, hỏi rõ khối lượng túi thuần hay gồm bao gói ngoài và số chiếc mỗi kg của quy cách được chào. Nếu báo giá theo chiếc, đối chiếu cùng size và độ dày, rồi xác nhận cách kiểm đếm.
Công thức quy đổi: giá một chiếc = giá một kg ÷ số chiếc trong một kg. Ví dụ minh họa toán học: nếu giá giả định là 50.000 đồng/kg và quy cách giả định có 200 chiếc/kg thì tương đương 250 đồng/chiếc. Đây không phải giá bán hoặc định lượng thực tế của Vật Tư Xưởng.
Không dùng số chiếc mỗi kg của túi khác để quy đổi. Phần zipper, nắp, hông, diện tích màng và sai khác độ dày đều có thể làm thay đổi khối lượng. Khi cần tính chính xác, lấy mẫu được xác nhận để kiểm đếm và cân.

Tôi cần báo giá túi PE cho [tên sản phẩm]. Kiểu túi: [miệng mở/zipper/nắp dán/hột xoài/lót thùng]. Kích thước: [rộng × cao, đơn vị, phần hữu dụng và hông nếu có]. Độ dày một lớp: [yêu cầu hoặc cần tư vấn]. Lượng nạp mỗi túi: [số lượng/khối lượng]. Yêu cầu in: [số màu, số mặt, file đính kèm]. Số lượng đặt: [kg hoặc chiếc theo từng size]. Giao tại: [địa điểm], cần hàng vào [thời điểm]. Vui lòng ghi rõ đơn vị giá, thuế, vận chuyển, đóng gói, thời hạn báo giá và phương án mẫu.
Thử mẫu để kiểm tra tỷ lệ lỗi, thời gian đưa hàng vào, cách đóng miệng và khả năng xếp thùng. Một thay đổi nhỏ về size có thể ảnh hưởng thao tác và số túi phải đóng lại. Khi so sánh, hãy ghi các khoản phát sinh và tiêu chí mẫu đạt bên cạnh đơn giá.
Nhà cung cấp có thể chào các mức theo lượng đặt, nhưng còn phụ thuộc size, in và lịch sản xuất. Hãy hỏi báo giá theo các mức số lượng bạn thực sự có thể sử dụng.
Cần thêm mẫu, quy cách, khả năng đáp ứng và điều kiện giao hàng. Tên gọi thương mại không thay thế việc xác nhận báo giá.
Hãy gửi mẫu hàng, ảnh và cách sử dụng để được đề xuất mẫu thử; báo giá nên ghi rõ quy cách đang được đề xuất.

Xem túi PE cho đóng gói hàng hóa tại Vật Tư Xưởng. Gửi kiểu túi, kích thước, độ dày, hàng cần đóng, yêu cầu in, số lượng và địa điểm giao để nhận phương án phù hợp.
Gửi yêu cầu báo giá qua Zalo 0903 235 515 hoặc xem thông tin liên hệ Vật Tư Xưởng.